07/10/2022

GHz là gì, làm thế nào để đọc?

GHz là gì, làm thế nào để đọc?

Thuật ngữ “gigahertz”, viết tắt là GHz, bao gồm hai phần, “giga” và “hertz”. Hãy cùng thungnhamninhbinh.com tìm hiểu GHz là gì, sau đó áp dụng những hiểu biết này vào những gì liên quan đến máy tính và cụ thể hơn là CPU của máy tính qua bài viết dưới đây nhé!

GHz là gì?

Gigahertz (GHz) là đơn vị tần số đo số chu kỳ trên giây. Hertz (Hz) dùng để chỉ số chu kỳ trên giây. Một megahertz (MHz) bằng 1.000.000 Hz. Một gigahertz tương đương với 1.000 megahertz (MHz) hoặc 1.000.000.000 Hz.

Gigahertz thường được sử dụng để đo tốc độ xung nhịp của khối xử lý trung tâm (CPU).Gigahertz thường được sử dụng để đo tốc độ xung nhịp của khối xử lý trung tâm (CPU).

Gigahertz thường được sử dụng để đo tốc độ xung nhịp của khối xử lý trung tâm (CPU). Nói chung, tốc độ xung nhịp CPU cao hơn thường cho thấy máy tính nhanh hơn. Tuy nhiên, có nhiều yếu tố khác ảnh hưởng đến tốc độ máy tính như tập lệnh, bộ nhớ đệm bên trong, tốc độ mạng / bus, hiệu suất đĩa và thiết kế phần mềm.

Bên cạnh đó, GHz còn là đơn vị đo tần số sóng AC (dòng điện xoay chiều) hoặc EM (điện từ) bằng 1.000.000.000 (một tỷ) Hz (hertz).

Gigahertz (GHz) trong bộ xử lý máy tính (CPU)

Hãy xem xét đơn vị xử lý trung tâm của máy tính (CPU) – “bộ não” của máy tính. Đây là thành phần thực hiện các lệnh được viết trong chương trình máy tính.

See also  Trải nghiệm nhanh Windows 365 Cloud PC trên iPad

Trước khi tiếp tục, hãy phân biệt 3 loại lệnh sau:

Mã – Đây là các hướng dẫn được viết bởi một lập trình viên máy tính bằng ngôn ngữ lập trình. Hướng dẫn bộ xử lý (mã opcodes) – Đây là các lệnh được tạo từ “mã” của lập trình viên có lệnh phụ của bộ xử lý – Đây là các lệnh mà bộ xử lý tuân theo cho mọi lệnh bộ xử lý (opcode) mà nó nhận được.

Tóm lại, một lập trình viên viết mã, đoạn mã này được chuyển thành các lệnh của bộ xử lý, khi bộ xử lý nhận được các lệnh, chúng sẽ được thực thi dưới dạng một chuỗi các bước con.

Ví dụ, một lập trình viên viết mã để tăng một số X lên 1, mã này được dịch thành các lệnh cho bộ xử lý (Opcode của INC X), mã này khi được bộ xử lý nhận sẽ được coi như một chuỗi lệnh. bước con. Các bước phụ trong hướng dẫn bộ xử lý này có thể trông giống như sau:

1. Nhận giá trị từ địa chỉ nơi đặt X và đặt nó vào vị trí bộ nhớ ngắn hạn

2. Nạp giá trị 1 vào một vị trí bộ nhớ ngắn hạn khác

3. Thêm giá trị vào cả hai vị trí bộ nhớ ngắn hạn

4. Nạp kết quả vào vị trí bộ nhớ ban đầu của X

Vì vậy, trong ví dụ này, lệnh mã 1 của lập trình viên đã được dịch thành lệnh bộ xử lý 1, đến lượt nó được thực thi dưới dạng lệnh 4 bước cho bộ xử lý như đã nêu.

See also  Tìm tốc độ làm mới Windows 10 ở đâu? Làm cách nào để thay đổi tốc độ làm mới của Windows 10?

Qua ví dụ trên, bây giờ bạn đã hiểu rằng có các cấp lệnh khác nhau. Vì vậy, có thể nói như sau: Một máy tính 1 gigahertz (Ghz) ​​có thể xử lý hàng tỷ bước con trong các lệnh của bộ xử lý mỗi giây.

Cần nhấn mạnh rằng đây không phải là các lệnh mã do lập trình viên tạo, cũng không phải là lệnh của bộ xử lý được tạo từ mã của người lập trình, mà là các lệnh phụ trong lệnh của bộ xử lý.

Mỗi bước con của một lệnh bộ xử lý được thực hiện trong một “chu kỳ đồng hồ” của CPU, giống như một xung hoạt động. Điều này tương đương với một máy tính 1 gigahertz (GHz) hoàn thành một tỷ chu kỳ đồng hồ mỗi giây.

1 gigahertz (GHz) hoàn thành một tỷ chu kỳ đồng hồ mỗi giây1 gigahertz (GHz) hoàn thành một tỷ chu kỳ đồng hồ mỗi giây

Ở đây 1GHz là “tốc độ đồng hồ” của CPU, với 1 tỷ hoạt động mỗi giây. Tương tự như vậy, một bộ xử lý 2,5GHz có thể xử lý 2,5 tỷ bước phụ của bộ xử lý mỗi giây.